CHUYÊN MỤC
đăng nhập



Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, 2000 (trích)

Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam vào năm 2000


2007/11/01

 

 

Chương 1: Những quy định chung

Điều 1:

1. Nhà nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài, có trách nhiệm bảo vệ tính mạng, tài sản và lợi ích hợp pháp khác của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trên cơ sở của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia. 

2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ theo pháp luật Việt Nam và tôn trọng truyền thống, phong tục và thói quen của nhân dân Việt Nam. Nghiêm cấm để tận dụng lợi thế xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để vi phạm pháp luật. 

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam không phù hợp với quy định của Pháp lệnh này, các quy định của điều ước quốc tế được áp dụng.

Điều 2:

1. Các cơ quan Việt Nam và các tổ chức, cơ quan và các tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế được thành lập tại Việt Nam và công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có thể mời người nước ngoài đến Việt Nam. 

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài đến Việt Nam chịu trách nhiệm để bảo đảm mục đích nhập cảnh của người nước ngoài, để đảm bảo tài chính và hợp tác với các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết bất kỳ sự cố phát sinh đối với người nước ngoài.

Điều 3: Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 

1. Người nước ngoài có nghĩa là một người không có quốc tịch Việt Nam; 

2. Cư dân nước ngoài thường trú là người nước ngoài cư trú, làm việc và sinh sống một thời gian dài tại Việt Nam ; 

3. Cư dân nước ngoài tạm thời có nghĩa là một người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam ; 

4. Nhập cảnh là vào lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam ; 

5. Thoát có nghĩa là rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam ; 

6. Quá cảnh là đi qua khu vực quá cảnh tại một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam .

Chương 2: Hiệu, xuất cảnh, quá cảnh

Điều 4:

1. Người nước ngoài vào hoặc thoát khỏi Việt Nam phải có hộ chiếu hoặc có giấy tờ hợp lệ thay (cùng sau đây gọi tắt là hộ chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, ngoại trừ trong các trường hợp được miễn thị thực . 
2. Người nước ngoài thực hiện các thủ tục xin thị thực Việt Nam tại một mục nhập văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an, cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao, tại một văn phòng đại diện ngoại giao nước ngoài, hoặc tại một lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài. 

Một đơn xin cấp thị thực sẽ được cung cấp không quá năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được của một ứng dụng hợp lệ . 

3. Người nước ngoài dưới mười bốn (14) tuổi được bao gồm trong mẫu đơn xin thị thực của người giám hộ của họ không cần phải tự thực hiện thủ tục xin cấp thị thực .

Điều 5:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài đến Việt Nam phải gửi một lá thư yêu cầu cho một mục nhập văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao. 

2. Một lá thư yêu cầu được cung cấp chậm nhất là năm ngày làm việc kể từ ngày nhận thư.

Điều 6:

1. Người nước ngoài nhập cảnh yêu cầu phải được cung cấp với một thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam trong các trường hợp sau đây: 

(A) nhập cảnh để tham dự đám tang của người thân hoặc truy cập vào một thân nhân bị ốm nặng ; 

(B) đến từ một quốc gia mà không có một văn phòng đại diện ngoại giao của Việt Nam hoặc lãnh sự Việt Nam; 

(C) nhập cảnh trên một chương trình du lịch được tổ chức bởi một doanh nghiệp Việt Nam tiến hành du lịch quốc tế; 

(D) nhập cảnh cho kỹ thuật hỗ trợ khẩn cấp cho các công trình xây dựng, dự án, nhập cảnh để cung cấp viện trợ khẩn cấp cho những người bị bệnh nặng hoặc người bị tai nạn hoặc để hỗ trợ trong các trường hợp thiên tai, dịch bệnh tại Việt Nam; 

(Đ) nhập cảnh cho bất kỳ lý do khẩn cấp khác . 

2. Một mục nhập văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an có trách nhiệm cấp thị thực trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7:

1. Một thị thực Việt Nam (sau đây gọi là thị thực) có giá trị xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. 

2. Thị thực gồm các loại sau đây : 

(A) đơn xin thị thực nhập cảnh, có giá trị sử dụng một lần trong một khoảng thời gian không quá mười hai (12) tháng; 

(B) Nhiều thị thực nhập cảnh, trong đó có giá trị sử dụng nhiều lần trong một khoảng thời gian không quá mười hai (12) tháng . 

3. Unextended thị thực: Thị thực đã được cấp cho người nước ngoài có thể bị hủy bỏ nếu thuộc một trong các loại quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh này.

Điều 8:

1. Một cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không cho phép người nước ngoài nhập vào nếu người đó thuộc một trong các loại sau: 

(A) không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4.1 của Pháp lệnh này ; 

(B) Giả mạo giấy tờ hoặc cố ý làm cho một tuyên bố sai sự thật khi làm thủ tục cho một thị thực nhập cảnh ; 

(C) xem xét phòng ngừa và đấu tranh chống lại bệnh dịch; 

(D) Có cam kết một vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam vào một mục trước; 

(Đ) Xem xét của an ninh quốc gia, hoặc vì lý do đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an . 

2. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, quyết định người nước ngoài thuộc các loại quy định tại khoản 1 Điều này khi nhập cảnh.

Điều 9:

1. Người nước ngoài có thể được trì hoãn xuất cảnh nếu người đó thuộc một trong các loại sau : 

(A) hiện đang là chủ đề của điều tra trách nhiệm hình sự hoặc là bị đơn trong một vụ án tranh chấp về dân sự, kinh tế, lao động, ; 

(B) nghĩa vụ thi hành bản án hình sự; 
(C) có nghĩa vụ thực hiện một bản án dân sự, kinh tế, lao động; 

(D) hiện đang có nghĩa vụ thực hiện một quyết định hoặc trả tiền phạt cho một hành vi vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác. 

2. Nếu, trong các danh mục quy định tại điểm (c) và (d) khoản 1 Điều này, là sự đảm bảo của tiền hoặc tài sản hoặc có một số biện pháp khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật của Việt Nam , sau đó thoát được cho phép. 

3. Một văn phòng điều tra, Viện kiểm soát, một tòa án, một cơ quan thi hành án các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cao hơn sẽ có quyền trì hoãn xuất cảnh trong các danh mục quy định tại các điểm (a), (b) và (c) quy định tại khoản 1 Điều này. 

Một cơ quan có thẩm quyền để trì hoãn xuất cảnh phải ra quyết định phát hành việc trì hoãn xuất cảnh khi không có bất kỳ yêu cầu nào cho sự trì hoãn xuất cảnh. Một quyết định trì hoãn xuất cảnh, quyết định phát hành việc trì hoãn xuất cảnh phải được thông báo bằng văn bản để nhập văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an để thực hiện. 

4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trì hoãn việc xuất cảnh của người nước ngoài thuộc loại quy định tại điểm (d) của khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu của một cơ quan ngang bộ, người đứng đầu của Văn phòng Chính phủ , hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 

5. Ngoài ra quyết định chậm trễ, bất kỳ người nào làm cho một đề nghị trì hoãn xuất cảnh không phù hợp với quy định của Pháp lệnh này phải, nếu người đó gây ra thiệt hại vật chất cho người có lối ra bị chậm trễ, phải bồi thường theo quy định của pháp luật .

Điều 10:

Một người quá cảnh được miễn thị thực, nếu người đó cần phải kết hợp tham quan, du lịch tại Việt Nam, thì văn phòng quản lý nhập cảnh và xuất cảnh thuộc Bộ Công an có trách nhiệm giải quyết vấn đề theo quy định của Bộ Công an ban hành .

Chương 3: Cư trú

Điều 11:

1. Khi nhập cảnh, người nước ngoài phải đăng ký mục đích và thời gian lưu trú và địa chỉ cư trú tại Việt Nam, và hoạt động của mình phải thực hiện theo đúng với mục đích đã đăng ký. 

2. Người nước ngoài không có thể cư trú trong các lĩnh vực mà người nước ngoài đều bị cấm cư trú .

Điều 12:

Người nước ngoài có thể tự do đi lại trong lãnh thổ của Việt Nam phù hợp với mục đích nhập cảnh đã đăng ký, ngoại trừ trong các lĩnh vực mà người nước ngoài đều bị cấm đi du lịch . Nếu họ muốn vào một khu vực cấm, họ phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam kiểm soát những khu vực bị cấm.

Điều 13:

1. Tạm thời nước ngoài thường trú tại Việt Nam thuộc một trong các loại sau đây được coi là cư trú vĩnh viễn : 

(A) Một người đấu tranh cho sự tự do và độc lập của dân tộc Việt Nam, chủ nghĩa xã hội, cho dân chủ và hòa bình, và cho khoa học, nhưng là đàn áp ; 

(B) Một người với các dịch vụ phân biệt góp phần vào công tác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; 

(C) Một người là vợ, chồng, con hoặc cha mẹ của một công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam . 

2. Người nước ngoài yêu cầu hộ khẩu thường trú có trách nhiệm thực hiện các thủ tục tại một mục quản lý văn phòng và cảnh thuộc Bộ Công an.

Điều 14:

1. Một cư dân nước ngoài thường trú được cấp Thẻ thường trú nhập cảnh có thẩm quyền văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an. Người mang Thẻ thường trú được miễn thị thực khi nhập cảnh và xuất cảnh . 

2. Cư dân nước ngoài thường trú phải báo cáo trực tiếp và xuất trình Thẻ thường trú của mình để nhập cảnh có thẩm quyền văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an ba năm một lần, nếu có sự thay đổi một trong hai địa chỉ thường trú hoặc của bất kỳ các vấn đềkhác như đã đăng ký , cư dân nước ngoài thường trú phải làm thủ tục tại cơ quan đã cấp thẻ. 

3. Một cư dân nước ngoài thường xuyên phải thông báo bất kỳ nơi cư trú tạm thời để nhập cảnh có thẩm quyền văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an nếu họ dành một đêm ngoài địa chỉ thường trú đã đăng ký. 

4. Cơ quan phát hành Thẻ thường trú thu hồi hoặc hủy bỏ thẻ khi người được ban hành với các lối thoát hiểm Thẻ sinh sống lâu dài ở nước khác hoặc là bị trục xuất .

Điều 15:

1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phù hợp với mục đích và thời gian lưu trú và địa chỉ đã đăng ký. 

2. Giấy chứng nhận tạm trú được cấp cho người nước ngoài bởi một mục có thẩm quyền văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Chiều dài cư trú tạm thời phải phù hợp với thời gian hiệu lực của thị thực. Một giấy chứng nhận cư trú tạm thời đã được ban hành có thể bị hủy bỏ hoặc có thể bị thu hồi trước thời hạn trong trường hợp người được cấp giấy chứng nhận với các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc nơi cư trú tạm thời là không phù hợp với mục đích đã đăng ký. 

Một cư dân nước ngoài tạm thời phải thông báo tạm trú của mình để nhập cảnh có thẩm quyền văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an và phải làm thủ tục nhập cảnh có thẩm quyền văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an nếu họ yêu cầu cấp Ngoài ra, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú, hoặc thay đổi mục đích tạm trú . 

3. Người nước ngoài tạm thời cư trú từ một năm trở lên được cấp thẻ tạm trú nhập cảnh có thẩm quyền văn phòng quản lý và xuất cảnh thuộc Bộ Công an. Thẻ tạm trú phải có một khoảng thời gian 1-3 năm. Người mang Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi nhập cảnh và xuất cảnh trong thời gian hiệu lực của thẻ . 

4. Người nước ngoài được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao và lãnh sự có trách nhiệm thực hiện các thủ tục cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực hoặc gia hạn tạm trú, cấp Thẻ tạm trú tại Bộ Ngoại giao. 

5. Xem xét cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực; và phát hành Thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú được thực hiện chậm nhất không quá năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được của một ứng dụng hợp lệ.

Chương 4: trục xuất

Điều 16:

1. Người nước ngoài sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam trong các trường hợp sau đây: 

(A) ra lệnh bị trục xuất bởi một tòa án có thẩm quyền của Việt Nam ; 

(B) là đối tượng của một quyết định trục xuất do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 

2. Việc trục xuất người nước ngoài được hưởng ưu đãi, ngoại giao và lãnh sự miễn dịch sẽ được giải quyết thông qua ngoại giao.

Điều 17:

1. Văn phòng quản lý nhập và xuất cảnh thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm thực hiện của một lệnh trục xuất hoặc quyết định trục xuất . 

2. Các văn phòng quản lý nhập và xuất cảnh thuộc Bộ Công an phải phục vụ người bị trục xuất với lệnh trục xuất hoặc quyết định trục xuất ít nhất là 24 (24) giờ trước khi thực hiện. 

3. Trong trường hợp một bị trục xuất không tự nguyện thực hiện theo lệnh trục xuất hoặc quyết định trục xuất, nhập quản lý văn phòng và xuất cảnh thuộc Bộ Công an có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cưỡng chế trục xuất.

Chương 5: Nhà nước quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Điều 18: Nhà nước quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: 

1. Ban hành của pháp luật về ; 

2. Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế ; 

3. Thực hiện các hoạt động của quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú ; 

4. Thống kê nhà nước; 

5. Hợp tác quốc tế; 

6. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của pháp luật.

Điều 19:

1. Chính phủ quy trách nhiệm cho Nhà nước thống nhất quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 

Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 

2. Chính phủ ban hành quy định về phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 20:

Văn phòng đại diện ngoại giao và các cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có thể ban hành, sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ tất cả các loại thị thực ở nước ngoài.

Điều 21:

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chương 6: Xử lý vi phạm

Điều 22:

1. Bất cứ ai có hành vi vi phạm các quy định của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một hình phạt hành chính hoặc điều tra trách nhiệm hình sự và phải bồi thường theo quy định của pháp luật đối với bất kỳ mất mát và thiệt hại gây ra. 

2. Bất cứ ai lợi dụng vị trí của mình hoặc quyền lực để vi phạm các quy định của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc điều tra trách nhiệm hình sự và phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bất kỳ mất mát và thiệt hại gây ra.

Điều 23:

Khiếu nại liên quan đến các quyết định hành chính, tố cáo của vi phạm pháp luật đối với nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương 7: Điều khoản thi hành

Điều 24:

Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam.

Điều 25: Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 2000. 


Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21 tháng 2 năm 1992. 

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 26:

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh này.